lãnh sự
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Viên chức ngoại giao: Một công chức được một quốc gia cử đến làm việc tại một thành phố của quốc gia khác, có nhiệm vụ bảo vệ quyền lợi và hỗ trợ công dân nước mình đang sinh sống, làm việc tại đó.
- Chức vụ ngoại giao: Chức danh của viên chức nói trên.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Lãnh sự nước ta tại Thành phố Hồ Chí Minh đã hỗ trợ công dân gặp khó khăn. (Viên chức ngoại giao của nước ta tại Thành phố Hồ Chí Minh đã hỗ trợ công dân gặp khó khăn.)
- Anh ấy được bổ nhiệm làm lãnh sự tại Osaka. (Anh ấy được bổ nhiệm giữ chức vụ ngoại giao tại Osaka.)
- Công dân cần liên hệ với tòa lãnh sự để gia hạn hộ chiếu. (Công dân cần liên hệ với cơ quan ngoại giao để gia hạn hộ chiếu.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "lãnh sự tài phán": Một khái niệm lịch sử, chỉ quyền tài phán đặc biệt mà các cường quốc đế quốc áp đặt tại một số nước (như Trung Quốc trước đây), theo đó công dân của họ không chịu sự xét xử của luật pháp bản địa mà thuộc thẩm quyền xét xử của lãnh sự nước họ.
- Các hiệp ước bất bình đẳng trong lịch sử thường đi kèm với quy chế lãnh sự tài phán.
- "quyền lãnh sự": Các quyền hạn và đặc quyền được quốc tế công nhận dành cho một viên chức lãnh sự khi thực thi nhiệm vụ.
Biến thể và từ liên quan
- Tổng lãnh sự (danh từ): Viên chức đứng đầu một tổng lãnh sự quán, có cấp bậc cao hơn lãnh sự.
- Tòa lãnh sự / Lãnh sự quán (danh từ): Cơ quan đại diện ngoại giao, là nơi làm việc của lãnh sự, phụ trách một khu vực lãnh thổ cụ thể (thường là một thành phố hoặc vùng), khác với đại sứ quán thường đặt tại thủ đô.
- Lãnh sự danh dự (danh từ): Một cá nhân (thường là công dân nước sở tại hoặc doanh nhân) được một quốc gia bổ nhiệm để thực hiện một số chức năng lãnh sự nhất định, nhưng không phải là viên chức ngoại giao chuyên nghiệp.
Từ đồng nghĩa
- Công chức ngoại giao: Viên chức làm việc trong ngành ngoại giao. (Từ này rộng hơn, bao gồm cả lãnh sự).
- Viên chức lãnh sự: Cách gọi nhấn mạnh vào chức vụ.
Ghi chú về cách dùng
- Từ "lãnh sự" thường được dùng trong ngữ cảnh hành chính, ngoại giao và pháp lý.
- Khi viết hoa ("Lãnh sự") trong các văn bản chính thức, thường để chỉ chức danh cụ thể của một người (ví dụ: Lãnh sự Nguyễn Văn A).
- Không nên nhầm lẫn chức năng của lãnh sự (chủ yếu bảo vệ và hỗ trợ công dân, thúc đẩy quan hệ kinh tế-văn hóa tại địa phương) với chức năng của đại sứ (đại diện chính thức cao nhất của nguyên thủ quốc gia, đặt tại thủ đô, phụ trách quan hệ chính trị tổng thể giữa hai nước).
- Viên chức ngoại giao của một nước đặt ở một thành phố của một nước khác để trông nom bảo vệ quyền lợi của kiều dân nước mình ở đấy. Lãnh sự tài phán (quyền). Quyền đặc biệt của các nước đế quốc ở Trung Quốc trước kia, quy định kiều dân các nước đế quốc không chịu sự chi phối của pháp luật Trung Quốc, khi họ phạm tội thì chỉ lãnh sự các nước ấy mới có quyền định đoạt về tội lỗi của họ.